TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN
DÂN TỐI CAO
BỘ TƯ PHÁP
-----------------
SỐ: /2009/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP
(Dự thảo
2) |
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
--------------------------------------------------------------
Hà Nội,
ngày tháng năm
2009 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn
nhân và Gia đình về
xác định tài sản của vợ, chồng
–––––––––––––
Để áp dụng đúng và thống nhất các quy định của
Luật Hôn nhân và Gia đình về xác định tài sản của vợ, chồng, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Bộ Tư pháp thống nhất hướng dẫn như sau:
1. ÁP
DỤNG PHÁP LUẬT ĐỂ XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CỦA VỢ, CHỒNG
1.1. Xác định tài sản của vợ, chồng kết hôn trước ngày
03-01-1987
a) Theo quy định tại
Điều 15 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1959 thì “Vợ và chồng đều có quyền sở
hữu, hưởng thụ và sử dụng ngang nhau đối với tài sản có trước và sau khi cưới”.
Do đó, trong trường hợp vợ, chồng kết hôn trước ngày 03-01-1987, trước và sau
khi kết hôn vợ, chồng có tài sản riêng thì tài sản riêng đó đương nhiên trở
thành tài sản chung của vợ, chồng. Tòa án áp dụng quy định tại Điều 15 của Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 1959 để xác định tài sản riêng mà vợ, chồng có
trước hoặc sau khi kết hôn là tài sản thuộc sở hữu chung của vợ, chồng.
b) Trong trường hợp sau ngày 03-01-1987,
vợ, chồng có văn bản thỏa thuận về việc xác định tài sản chung, tài sản riêng
của vợ, chồng, thì Tòa án căn cứ vào thỏa thuận của vợ, chồng để giải quyết. Tòa
án lưu ý việc thỏa thuận đó phải là tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa...; tài
sản thuộc trường hợp pháp luật quy định phải có đăng ký, chứng thực thì phải
thực hiện theo quy định của pháp luật.
Tòa án áp dụng quy định về trách nhiệm chứng
minh và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ của đương sự theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự và hướng dẫn tại Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP ngày 17-9-2005 của
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn thi hành một số quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự về “Chứng minh và chứng cứ” để đánh giá và xác định
tài sản của vợ, chồng.
1.2. Xác định tài sản của vợ, chồng kết hôn từ ngày
03-01-1987
Việc xác định tài
sản riêng, tài sản chung của vợ, chồng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 1986 và Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Tài sản riêng
của vợ, chồng có trước khi kết hôn hoặc tài sản riêng có trong thời kỳ hôn
nhân chỉ trở thành tài sản chung của vợ, chồng khi vợ, chồng nhập tài sản riêng
đó vào khối tài sản chung của vợ, chồng. Việc nhập tài sản riêng vào khối tài
sản chung của vợ, chồng phải được lập thành văn bản, có chữ ký của cả vợ và
chồng.
Tòa án cần lưu ý
các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986 và Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2000 chỉ được áp dụng đối với việc xác lập sở hữu tài sản riêng của vợ,
chồng kể từ ngày các Luật này có hiệu lực thi hành trở đi mà không có hiệu lực
hồi tố.
2. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT ĐỂ GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CHIA TÀI SẢN
2.1. Đối với yêu cầu chia tài sản đã được Tòa án thụ
lý trước ngày 01-01-2001 (ngày Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 có hiệu
lực) đến nay chưa giải quyết xong, thì Tòa án áp dụng quy định của điểm a khoản
4 của Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09-6-2000 của Quốc hội về việc thi hành
Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986, hướng dẫn
tại Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03-01-2001 của
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn
thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân
và Gia đình và các văn bản pháp luật có liên quan để giải quyết.
2.2.
Đối với yêu cầu chia
tài sản đã được Tòa án thụ lý từ ngày 01-01-2001 thì Tòa án áp dụng quy định của
điểm b khoản 4 của Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09-6-2000 của Quốc hội về
việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000,
hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày
03-01-2001 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư
pháp hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09-6-2000 của Quốc hội
về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình và các văn bản pháp luật có liên quan
để giải quyết.
3. HIỆU
LỰC THI HÀNH
3.1. Thông
tư liên tịch này có hiệu lực sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban
hành.
3.2. Các vụ việc trước đây đã được Tòa án giải quyết và
bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Thông tư liên
tịch này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hướng dẫn tại Thông tư
liên tịch này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, trừ
trường hợp có những căn cứ khác.
3.3. Các vụ việc chưa giải quyết hoặc giải quyết chưa
xong thì Toà án áp dụng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này để giải
quyết.
3.4. Trong quá trình áp dụng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này,
nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề mới, thì Toà án các cấp cần
báo cáo bằng văn bản để Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Bộ Tư pháp có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp
thời.
|
KT.
CHÁNH ÁN
TÒA
ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN |
KT.
VIỆN TRƯỞNG
VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG |
KT.
BỘ TRƯỞNG
BỘ
TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG |
|
Từ Văn Nhũ |
Nguyễn Thị Thủy Khiêm |
Đinh Trung Tụng |
Nơi nhận:
- Toà án nhân dân tối
cao (để sao gửi cho các TAND địa phương và các đơn vị chức năng để thực hiện và
các cơ quan có thẩm quyền để báo
cáo); - Viện
kiểm sát nhân dân tối cao (để sao gửi cho các đơn vị trực thuộc để thực
hiện);
- Bộ Tư pháp
(để sao gửi cho các đơn vị trực thuộc để thực
hiện);
- Văn phòng
Chính phủ (hai bản để đăng Công báo);
- Lưu: TANDTC, VKSNDTC, BTP.
|